Công dụng của mật rỉ không màu đối với vi sinh vật trong hệ thống xử lý nước thải

Mật rỉ không màu chứa nhiều hàm lượng cacbon ở dạng mạch đơn hoặc mạch đôi giúp cho vi sinh vật dễ dàng hấp thụ. Ngoài ra trong mật rỉ không màu còn chứa nhiều yếu tố vi lượng giúp vi sinh vật khỏe mạnh, chịu tải và xử lý nước thải tốt hơn.

Bể sinh học hiếu khí

Công dụng của mật rỉ không màu:

Mật rỉ không màu giúp bổ sung nguồn cacbon, khoáng chất, enzym cho vi sinh vật hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải.

Không làm tăng độ màu cho nước thải đầu ra.

Thành phần của mật rỉ không màu:

Đường (đường đôi và đường đơn):

Các loại glucid hoà tan (đường đôi và đường đơn) là thành phần dinh dưỡng chính trong mật rỉ đường, với sucrose là chủ yếu. Tỉ lệ đường khử trong mật rỉ được thể hiện tương đối cao.

Gồm fructose chiếm 5-12 %, sucrose chiến 30-40 % , glucose chiếm 4-9 % và các chất khác. Trong quá trình kết tinh các đường khử tăng lên làm giảm khả năng hòa tan của sucrose, do đó lượng đường trong mật tương đối cao. Tổng lượng đường trong rỉ mật củ cải đường thường thấp hơn trong mật rỉ không màu, nhưng lại chứa hầu như toàn bộ là sucrose.

Các chất hữu cơ không đường: Tinh bột, các hợp chất chứa N và các axit hữu cơ.

Các chất hữu cơ không phải là đường của mật rỉ quyết định nhiều tính chất vật lý của nó, đặc biệt là độ nhớt dính. Bao gồm các loại glucid như: tinh bột, các hợp chất chứa nitơ và các axit hữu cơ,…

Khi so sánh giữa mật rỉ từ mía và từ củ cải đường, ta sẽ thấy hàm lượng các chất hữu cơ không đường trong củ cải có phần cao hơn. Đặc biệt, trong mật rỉ không tồn tại chất xơ và lipit.

Tỷ lệ protein thô trong rỉ mật mía tiêu chuẩn là rất thấp (3-5%). Ngoài ra, trong rỉ mật còn chứa một lượng đáng kể các acid hữu cơ, chủ yếu là axit acotinic. Rỉ mật cũng chứa một lượng axit béo bay hơi, trung bình khoảng 1,3%.

Khoáng chất (hay còn gọi là vi lượng): Na, K, Mg, S, Cu, Zn, Fe, Mn,…

Rỉ mật là một nguồn giàu các chất khoáng. So với các nguồn thức ăn năng lượng khác như hạt ngũ cốc thì hàm lượng Ca trong rỉ mật mía cao (tới 1%), trong khi đó thì hàm lượng P lại thấp. Mật rỉ khá giàu Na, K. Mg và S. Đồng thời cũng chứa một lượng đáng kể các nguyên tố vi lượng như Cu (7 ppm), Zn (10 ppm), Fe (200 ppm), Mn (200 ppm).

Hướng dẫn sử dụng mật rỉ không màu

  1. Tính toán khối lượng mật rỉ đường cần sử dụng
  2. Cân và đổ mật rỉ vào bồn chứa
  3. Pha loãng mật rỉ bằng nước tùy vào bồn chứa
  4. Khuấy trộn đều trong vòng 15 phút
  5. Châm mật rỉ vào hệ thống thông bơm định lượng

Hướng dẫn: Tính toán bổ sung mật rỉ cho hệ thống xử lý nước thải

Mua mật rỉ không màu

Nếu bạn cần mua mật rỉ không màu, liên hệ cho chúng tôi:

CÔNG TY TNHH VLT
Địa chỉ: 42/1/26 Hiệp Thành 42, Khu Phố 4, P. Hiệp Thành, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: +849 8484 2357
Email: sales@vltco.vn
Website: www.vltco.vn

Lên đầu trang