Dinh dưỡng vi sinh là gì?
Dinh dưỡng vi sinh trong xử lý nước thải là tập hợp các chất cần thiết để vi sinh vật sống, sinh trưởng và thực hiện phân hủy chất ô nhiễm. Nếu thiếu dinh dưỡng, vi sinh sẽ yếu, chết hoặc hoạt động kém → hiệu suất xử lý giảm.

Thành phần chính của dinh dưỡng vi sinh
1. Nguồn carbon (C)
Là “thức ăn” chính để vi sinh tạo năng lượng và sinh khối
Thường đo qua COD hoặc BOD
Ví dụ:
Chất hữu cơ trong nước thải
Bổ sung: mật rỉ đường, methanol…
2. Nitơ (N)
Cần để tổng hợp protein, enzyme, tế bào
Dạng sử dụng: NH₄⁺, NO₃⁻, hoặc ure
3. Photpho (P)
Tham gia cấu tạo ADN, ATP (năng lượng tế bào)
Thường ở dạng: PO₄³⁻
4. Vi lượng (trace elements)
Dù cần rất ít nhưng không thể thiếu
Bao gồm: Fe, Mg, Ca, K, Zn…
Khi nào cần bổ sung dinh dưỡng cho vi sinh
1. Khi nước thải thiếu nguồn carbon (C thấp)
COD / BOD thấp
Tỷ lệ C:N:P < 100:5:1
👉 Dấu hiệu:
Vi sinh phát triển kém
Bùn ít, MLSS giảm
Hiệu suất xử lý COD thấp
➡️ Cần bổ sung: mật rỉ đường hoặc nguồn carbon khác
2. Khi hệ vi sinh bị sốc hoặc suy yếu
Sau khi:
Sốc tải (COD cao đột ngột)
Sốc hóa chất (pH, clo, kim loại nặng…)
👉 Dấu hiệu:
Bùn chết, nổi, lắng kém
Nước đục, có mùi
➡️ Bổ sung dinh dưỡng để phục hồi vi sinh
3. Khi khởi động hệ thống (start-up)
Hệ mới chưa có đủ vi sinh
👉 Cần:
Bổ sung dinh dưỡng + cấy bùn
Giúp vi sinh phát triển nhanh
4. Khi tải lượng thấp kéo dài
Nước thải ít, “đói thức ăn”
👉 Dấu hiệu:
Bùn teo nhỏ
Vi sinh suy giảm
➡️ Cần “nuôi giữ” vi sinh bằng dinh dưỡng
Dịch vụ hỗ trợ:
- Mật rỉ không màu (Đường Glucoza), 25kg/thùng, Việt Nam
- Mật rỉ đường, Brix 75%, Việt Nam
- Cung cấp bùn vi sinh hiếu khí/kỵ khí
- Vi sinh hiếu khí xử lý nước thải công nghiệp – EWT IND-106
- Vi sinh xử lý nước thải sinh hoạt – EWT SH-108
